Download BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CHƯNG CẤT LIÊN TỤC PDF

TitleBÁO CÁO THÍ NGHIỆM CHƯNG CẤT LIÊN TỤC
File Size206.7 KB
Total Pages23
Table of Contents
                            1. SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM
	1.1.1. Lượng sản phẩm đỉnh và đáy thu được
	1.1.2. Phần cất
		1.1.2.1. Tỷ số hoàn lưu
		1.1.2.2. Phương trình đường làm việc phần cất
	1.1.3. Phần chưng
	1.1.4. Hiệu suất tổng quát của tháp
	1.2. Tính toán với tỷ số hoàn lưu R = 3
		1.2.1. Lượng sản phẩm đỉnh và đáy thu được
		1.2.2. Phần cất
			1.2.2.1. Tính tỷ số hoàn lưu
			1.2.2.2. Phương trình đường làm việc phần cất
		1.2.3. Phần chưng
		1.2.4. Hiệu suất tổng quát của tháp
2. NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN
	2.1. Nhận xét và bàn luận của Bùi Rạng Đông
		2.1.1. Phân biệt chưng cất liên tục và chưng cất gián đoạn
		2.1.2. Hệ đẳng phí là gì ? Đặc điểm? Cách khắc phục?
		2.1.3. Vì sao tỉ số hoàn lưu càng lớn thì nồng độ sản phẩm đỉnh càng cao?
		2.1.4. Thiết bị ngưng tụ có phải lúc nào cũng đặt ở trên cao? Có thể đặt chổ khác được không như gần mặt đất chẳng hạn ?
		2.1.5. Các bộ phận trong thiết bị chưng cất liên tục:
	2.2. Nhận xét và bàn luận của Võ Phương Ghil
		2.2.1. Tháp chưng cất
		2.2.2. Nhận xét về ưu khuyết điểm của từng loại tháp
		2.2.3. Phù kế
	2.3. Nhận xét và bàn luận của Nguyễn Thanh Huy
		2.3.1. Chưng cất là gì? Sản phẩm trong quá trình chưng cất?
		2.3.2. Phân loại các phương pháp chưng cất?
		2.3.3. Lựa chọn áp suất trong quá trình chưng cất?
		2.3.4. Phân biệt chưng cất và cô đặc?
		2.3.5. So sánh giữa chưng cất liên tục và chưng cất gián đoạn
		2.3.6. Đặc điểm của hệ chưng cất rượu – nước?
		2.3.7. Chức năng của thùng cao vị?
		2.3.8. Tỷ số hoàn lưu là gì? Ý nghĩa của tỷ số hoàn lưu
		2.3.9. Nguyên tắc hoạt động của phù kế?
		2.3.10. Tại sao nồng độ cấu tử dễ bay hơi càng lên đỉnh tháp càng cao?
		2.3.11. Thiết bị chưng cất:
	2.4. Nhận xét và bàn luận của Ngô Chí Tiềm
		2.4.1. Khắc phục hiện tượng ngập lụt
		2.4.2. Một số phương pháp kiểm soát quá trình:
		2.4.3. Hệ thống chưng cất gián đoạn
	2.5. Nhận xét và bàn luận của Nguyễn Trung Tín
		2.5.1. Chức năng của thiết bị làm nguội E2
		2.5.2. Chức năng của thùng cao vị
		2.5.3. Tại sao phải đặt điện trở J bên hông bình chứa nhập liệu?
                        
Document Text Contents
Page 11

CNHD: Lương Huỳnh Vũ Thanh Phúc trình thí nghiệm quá trình và thiết
bị

bền vững và ổn định, chi phí lắp đặt thấp nhưng lại tốn chi phí vận hành bơm hơn khi

hỗn hợp trong thùng cao vị đả bơm đầy mà bơm vẫn còn hoạt động.

Điện trở bảo ôn: Công dụng của điện trở bảo ôn là để ổn định nhiệt độ trong tháp.

Trong quá trình chưng cất càng lên cao hơi càng dễ mất nhiệt, nhiệt độ trên tháp sẽ

nhỏ hơn nhiệt độ bên dưới tháp (do trao đổi nhiệt với môi trường, với thiết bị), nên cần

phải cung cấp thêm nhiệt độ để hơi không bị ngưng tụ giữa đường đi. Nếu dùng điện

trở bảo ôn như thí nghiệm thì cần phải có ống bảo ôn. Trong bài, dùng ống thủy tinh

dày bọc bên ngoài để vừa bảo vệ điện trở vừa bảo vệ các mâm trên tháp.

Trong thực tế, dùng bọc cách nhiệt để thay thế cho điện trở bảo ôn vì: Chỉ tốn chi

phí trang bị ban đầu không cần tốn chi phí vận hành, gia nhiệt như điện trở bảo ôn.

Hơn nữa nó còn cách nhiệt triệt để với môi trường.

Nhóm 2C

Page 23

CNHD: Lương Huỳnh Vũ Thanh Phúc trình thí nghiệm quá trình và thiết
bị

hỗn hợp, dễ gây hiện tượng đun nóng cục bộ, phần chất lỏng phía dưới có nhiệt dộ

thấp hơn.

Ngoài ra, thực tế ta thường đặt dư công suất cấp nhiệt của điện trở J vì trong quá

trình hoạt động thì áp suất ở đáy tháp tăng cao do chất lỏng bị hóa hơi, tạo sự

chênh lệch áp suất giữa đỉnh và đáy. Vì vậy chất lỏng ở bình đựng nhập liệu có

nhiệt độ sôi tăng lên theo thời gian do áp suất tăng nên ta cần cung cấp nhiệt

lượng dư để đảm bảo quá trình hoạt động liên tục.

Nhóm 2C

Similer Documents